Quy định pháp luật về đăng ký làm chủ đầu tư nhà ở xã hội

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI

1

 

I. Căn cứ pháp luật

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Luật nhà ở 2014
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP, SĐ, BS nghị định 30/2021/NĐ-CP.
  • Luật Kinh doanh BĐS 2014
  • Nghị định 100/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 20/2016
  • Luật đấu thầu 2013
  • Luật đầu tư 2020
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP
  • Quyết định 58/2019/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình.

II. Tổng quan quy định về chủ đầu tư nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này. Vì đặc thù đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội là người được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở nên việc hoạt động đầu tư cũng như chủ đầu tư loại nhà này cũng có nhiều quy định riêng, khác biệt so với các loại nhà, đất khác.

Quy định pháp luật về chủ đầu tư nhà ở xã hội là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm để phục vụ cho nhu cầu đầu tư của họ. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì việc xây dựng nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, luật Đấu thầu và một số văn bản pháp luật liên quan ( Đất đai, Xây dựng, Đầu tư,…). Chủ đầu tư nhà ở xã hội là có thể là người trực tiếp đầu tư vốn hoặc người được chọn làm đại diện người đầu tư vốn thực hiện dự án đầu tư.

Xuất phát từ nguồn vốn đầu tư dự án nhà ở xã hội, việc lựa chọn chủ đầu tư dự án cũng được thực hiện theo trình tự, thủ tục khác nhau. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn nhà nước thì thực hiện theo luật Đấu thầu, trường hợp nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngoài nhà nước thì thường có hướng dẫn cụ thể của Ủy ban nhân dân từng tỉnh.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu tới quý nhà đầu tư thông tin về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được đầu tư từ vốn ngoài nhà nước tại tỉnh Hòa Bình.

III. Điều kiện được đăng ký làm chủ đầu tư

Căn cứ quy định ban hành kèm quyết định 58/2019/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình ngày 30/12/2019:

  1. Quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội.

Tại điều 3 quy định về quỹ đất phát triển nhà ở xã hội thì thông tin về quỹ đất sẽ được Sở Xây dựng công bố công khai trên cổng thông tin của UBND tỉnh và Sở Xây dựng, bao gồm các nội dung:

  1. Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở cho thuê, cho thuê mua, bán.
  2. Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê.
  3. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp.
  4. Đất ở hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng để xây dựng nhà ở xã hội.
  5. Bản vẽ quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; các chỉ tiêu quy hoạch.
  6. Vị trí, địa điểm, ranh giới và quy mô diện tích từng khu đất.
  7. Các điều kiện về sử dụng đất; quỹ đất bố trí tái định cư (nếu có).
  8. Thông tin về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).
  9. Thời gian và nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư dự án.
  10. Điều kiện để đăng ký làm chủ đầu tư nhà ở xã hội.

Được quy định tại điều 4 quyết định này quy định rõ điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội gồm:

  • Điều kiện chung: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản ( tổ chức, cá nhân hộ gia đình bán, chuyển nhượng…BĐS không thường xuyên).
  • Điều kiện cụ thể:
  1. a) Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam về doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật;
  2. b) Có vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng và có đủ vốn để ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư dự án theo quy định của Luật Đầu tư;
  3. c) Có vốn thuộc chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên;
  4. d) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật; Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

đ) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác;

  1. e) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà ở xã hội thì các NĐT đáp ứng các yêu cầu nêu trên phải gửi văn bản cho bên mời thầu để đăng ký tham gia dự thầu.

IV. Hình thức lựa chọn chủ đầu tư
Có 3 hình thức lựa chọn chủ đầu tư chính, gồm: đấu thầu, chỉ định thầu và Nhà nước giao làm chủ đầu tư. Cụ thể như sau:

  1. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng nhà ở xã hội thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu thầu. Cụ thể:
  2. a) Trường hợp có hai (02) nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện đăng ký làm chủ đầu tư và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai thông tin.
  3. b) Trường hợp quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Nhà ở khi nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại không thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
  4. c) Trường hợp nếu chỉ có một (01) nhà đầu tư có đủ điều kiện, có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì tiến hành chỉ định chủ đầu tư.
  5. Đối với trường hợp nhà đầu tư dự án nhà ở thương mại có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đối với quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư thì giao cho nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
  6. Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, đảm bảo điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành, có nhu cầu xây dựng nhà ở xã hội và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội.
  7. Đối với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp ở thì doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án.

V. Thủ tục tham gia dự thầu

Như đã trình bày ở phần đầu, trình tự thủ tục đấu thầu dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn  Nhà nước thì thực hiện theo Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn, đối với dự án được đầu tư từ vốn ngoài Nhà nước thì các tỉnh có văn bản hướng dẫn cụ thể. Trình tự, thủ tục dự thầu được thực hiện theo các bước sau đây:

Trước hết, đơn vị dự thầu phải Gửi giấy đăng ký tham gia dự thầu cho bên mời thầu.

Tiếp đến là lập và hoàn thiện hồ sơ dự thầu, thực hiện qua các bước sau đây: Đọc hồ sơ mời thầu và bản vẽ kỹ thuật thi công; Lập hồ sơ pháp lý dự thầu; Lập giá dự thầu; Lập biện pháp thi công; Lập tiến độ thi công và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 1: đọc hồ sơ mời thầu và bản vẽ kỹ thuật thi công.

Việc đọc, hiểu hồ sơ mời thầu sẽ giúp nhà đầu tư (NĐT) nắm được những yêu cầu đối với chủ đầu tư và thông tin dự án. Từ đó lên danh mục những việc cần làm, tài liệu cần chuẩn bị và việc hoàn thiện các yêu cầu còn thiếu vì NĐT không đáp ứng được sẽ bị loại.

Một số nội dung quan trọng cần chú ý trong hồ sơ mời thầu:

+ Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm nhà thầu.

+ Các yêu cầu về tài chính.

+ Yêu cầu về nhân lực và thiết bị kỹ thuật.

+ Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật.

+ Các biểu mẫu dự thầu.

Bước 2, là lập hồ sơ pháp lý dự thầu: Hồ sơ pháp lý dự thầu được lập theo danh mục yêu cầu và mẫu trong hồ sơ mời thầu, thường gồm các tài liệu cơ bản sau:

  • Đơn dự thầu: gồm đơn dự thầu tài chính và đơn dự thầu kỹ thuật.
  • Bảo lãnh dự thầu: bao gồm giá trị bảo lãnh, thời gian, mẫu biểu theo ngân hàng hay theo mẫu biểu của HSMT.
  • Các bản cam kết của nhà thầu: Cam kết cung cấp vật tư, cam kết nguồn vốn, … và lập theo mẫu của HSMT.
  • Thỏa thuận liên doanh: Nếu hồ sơ dự thầu bao gồm 2 bên liên danh trở lên và lập theo mẫu của HSMT.
  • Hồ sơ năng lực của công ty: bao gồm các tài liệu về công ty như quyết định thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, hồ sơ năng lực…
  • Hồ sơ kinh nghiệm: gồm các tài liệu chứng minh các dự án tương tự mà công ty đã thực hiện.
  • Năng lực tài chính: công ty cần chứng minh nguồn vốn của mình từ báo cáo tài chính và làm theo biểu mẫu của HSMT hoặc chứng minh bằng hợp đồng cung cấp tín dụng của công ty với ngân hàng. ( gồm vốn tự có và khả năng kêu gọi vốn từ các tổ chức khác, kể cả tổ chức tín dụng).
  • Thiết bị kỹ thuật để thực hiện gói thầu: Chứng minh bằng các hợp đồng nguyên tắc mua vật tư, thiết bị kèm catalog (nếu yêu cầu); Máy móc thiết bị thực hiện gói thầu: Hóa đơn, đăng ký, đăng kiểm của máy móc thiết bị hoặc các hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị(nếu công ty không có).
  • Nhân lực thực hiện dự án: Bằng cấp, chứng chỉ, xác nhận của CĐT để chứng minh năng lực kinh nghiệm và hợp đồng lao động, xác nhận của bảo hiểm (nếu yêu cầu trong HSMT).
  • Giấy ủy quyền (nếu có)

Tất cả các tài liệu nêu trên tập hợp thành 1 bộ, nộp bản gốc hoặc bản photo hoặc photo công chứng theo yêu cầu hồ sơ mời thầu.

Bước 3, Lập giá dự thầu. Đây là 1 bước rất quan trọng của Hồ sơ dự thầu quyết định khả năng  cạnh tranh với nhà thầu khác và quyết định công ty có trúng thầu hay không. Bao gồm các nội dung sau đây:

  • Kiểm tra, phân tích khối lượng của hồ sơ thiết kế để so sánh với khối lượng mời thầu. Việc này rất quan trọng đối với hình thức hợp đồng trọn gói, bởi vì nếu khối lượng mời thầu nhỏ hơn theo thiết kế có thể dẫn đến thua lỗ khi thực hiện gói thầu.
  • Trong trường hợp phát hiện khối lượng thiết kế sai khác với khối lượng mời thầuthì theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để bên mời thầu xem xét, không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.
  • Xác định định mứcsử dụng cho gói thầu: ĐM 1776, 1777, 1779 và các định mức bổ sung, sửa đổi khác cho phù hợp với công việc trong gói thầu.
  • Tra mã công việc mời thầu.
  • Xác định đơn giá nhân công: Cách tính đơn giá nhân công được áp dụng theo thông tư số 5/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng kết hợp với công bố giá nhân công trên địa bàn của từng vùng. Hiện nay, việc xác định đơn giá nhân công được thực hiện bằng các phần mềm dự toán, Khi sử dụng phần mềm dự toán, chỉ cần nhập mức lương đầu vào và phần mềm sẽ tự tính toán đơn giá nhân công.
  • Xác định đơn giá ca máy: Cũng giống như nhân công, các bạn chỉ cần nhập đơn giá điện, nhiên liệu đầu vào thì phần mềm sẽ tự tính đơn giá ca máy.
  • Giá vật liệu: theo thông báo giá vật liệu của từng địa phương, nếu địa phương không có thông báo giá vật liệu thì lấy theo báo giá của nhà sản xuất.
  • Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị, Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; Chi phí khác có liên quan.

Một số chi phí khác: Thu nhập chịu thuế tính trước;Chi phí hạng mục chung bao gồm: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, chi phí một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế, các chi phí hạng mục chung khác.; Chi phí dự phòng:  dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
Cần lưu ý:

+ Chi phí hạng mục chung và Chi phí dự phòng sẽ được tách riêng 1 hạng mục hoặc phân bổ chi tiết vào các công việc của gói thầu, điều này được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu.

+ Đơn giá nhân công, đơn giá vật liệu, một số chi phí khác các bạn có thể để cao hoặc thấp dựa theo năng lực của đơn vị mình, nhưng phải đảm bảo tính cạnh tranh và không thua lỗ khi thực hiện gói thầu.

Bước 4: Lập hồ sơ thi công: Bao gồm bản vẽ biện pháp thi công và thuyết minh biện pháp thi công. Cụ thể:

  • Bản vẽ biện pháp thi công:
  • Bản vẽ tổ chức mặt bằng thi công: Các bạn phải thể hiện đầy đủ các hạng mục như công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi vật liệu, chất thải; cổng ra vào, rào chắn, biển báo, giao thông, liên lạc, cầu rửa xe; cẩu tháp, vận thăng … theo yêu cầu trong HSMT.
  • Bản vẽ mặt bằng cấp điện: Thể hiện vị trí đấu nối điện vào công trường, đường đi dây điện, tủ điện tổng và các tủ điện nhánh, các bóng điện chiếu sang phục vụ ban đêm,
  • Bản vẽ cấp thoát nước: Thể hiện vị trí đấu nối cấp nước (nếu có) hoặc vị trí giếng khoan, đường đi cấp nước (nếu có), bể chứa nước sinh hoạt và thi công, vị trí đấu nối thoát nước, các đường cống hay rãnh thoát nước, các hố ga thu nước, …
  • Bản vẽ biện pháp trắc địa: Trình tự thi công biện pháp trắc địa.
  • Bản vẽ biện pháp cọc (đóng cọc hay cọc khoan nhồi), cừ: Thể hiện trình tự thi công, bao nhiêu mũi thi công, hướng thi công, vị trí đặt máy ép, bãi để cọc.
  • Bản vẽ biện pháp đào đất móng: Vẽ mặt bằng và mặt cắt đào đất, trình tự thi công, hướng thi công, số mũi thi công, hướng thu gom đất, hướng vận chuyển đất, máy đào sử dụng loại gì (dung tích gầu), thể hiện công nhân đào đất.
  • Bản vẽ biện pháp phá đầu cọc: Vẽ cho cọc điển hình, sử dụng máy gì, công nhân.
  • Bản vẽ biện pháp thi công kết cấu móng: Mặt bằng và bản vẽ điển hình cốp pha, cốt thép, bê tông móng, hướng thi công, phương pháp đổ bê tông (thủ công, bơm tự hành, bơm tĩnh).
  • Bản vẽ biện pháp thi công cốp pha cột, vách: Vẽ điển hình cột trung tâm, cột biên, thể hiện cốp pha loại gì (thép hay phủ phim), tăng đơ, cây chống, ti, giáo hoàn thiện …
    Bản vẽ biện pháp thi công cốt thép cột, vách: Vẽ điển hình cột trung tâm, cột biên, giáo hoàn thiện, sàn thao tác …
  • Bản vẽ biện pháp thi công đổ bê tông cột, vách: Vẽ điển hình cột trung tâm, cột biên, giáo hoàn thiện, sàn thao tác, phương pháp đổ bê tông (thủ công, bơm tự hành) …
  • Bản vẽ biện pháp thi công sàn: Bản vẽ điển hình cốp pha, cốt thép, đổ bê tông, bản vẽ mặt bằng thi công sàn bê tông thể hiện hướng thi công, phương pháp đổ bê tông.
  • Bản vẽ biện pháp các công tác hoàn thiện: Xây, trát, ốp, lát, sơn, trần thạch cao, lắp đặt điện nước, phòng cháy chữa cháy,… tùy theo yêu cầu của HSMT.
  • Bản vẽ biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
  • Lập thuyết minh biện pháp thi công: Theo yêu cầu của HSMT, bao gồm các công việc chính sau:
  • Thuyết minh nhân sự tổ chức thi công: Vẽ sơ đồ tổ chức nhân sự, bao gồm chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, bộ phận kỹ thuật, …. nêu chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
  • Thuyết minh máy móc thiết bị thi công: Kê bảng máy móc thiết bị sử dụng tại công trường, kế hoạch sử dụng, bảo dưỡng thiết bị thi công, …
  • Thuyết minh tổ chức mặt bằng thi công: Các bạn phải thuyết minh đầy đủ các hạng mục đã thể hiện trong bản vẽ thi công như công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi vật liệu, chất thải; cổng ra vào, rào chắn, biển báo; giao thông, liên lạc, cầu rửa xe; cẩu tháp, vận thăng … theo yêu cầu trong HSMT.
  • Thuyết minh biện pháp thi côngchi tiết các công việc: Cốp pha, cốt thép, bê tông cột, dầm, sàn, xây, trát, sơn bả, điện nước, … Phần thuyết minh biện pháp này chính là thể hiện bằng lời cho các bản vẽ biện pháp thi công chi tiết các công việc. Ví dụ công tác xây tường các bạn sẽ nêu chi tiết các công việc chuẩn bị như thế nào, nêu biện pháp xây, nghiệm thu công tác xây tường … Biện pháp an toàn lao động, PCCC: Các bạn nêu an toàn trong các công tác thi công, an toàn sử dụng máy móc thiết bị, an toàn trên cao, an toàn sử dụng điện, các trang thiết bị sử dụng điện, …
  • Biện pháp vệ sinh môi trường.
  • Biện pháp đảm bảo chất lượng: Nêu mô hình quản lý chất lượng và thuyết minh, quản lý chất lượngcông tác thí nghiệm kiểm tra, nghiệm thu và bảo hành công trình.

Bước 5: Lập tiến độ thi công: Lập dựa theo tiến độ thi công và năng lực của đơn vị dự thầu. Lập tiến độ dự thầu bao gồm 3 biểu sau (Theo yêu cầu của HSMT):

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ: hoàn thiện hồ sơ thông qua lần lượt các bước:

  • Sau khi đã hoàn thành các bước trên, các bạn tiến hành in ấn hồ sơ và tập hợp vào 1 cặp file theo thứ tự như danh mục hồ sơ đã lập ban đầu.
  • Đánh dấu vào những trang cần ký và đóng dấu chức danh công ty để trình ký.
  • Sau khi ký và đóng dấu chức danh xong, các bạn đóng dấu treo lên toàn bộ hồ sơ dự thầu (hoặc đóng giáp lai).
  • Đánh số trang toàn bộ các trang của hồ sơ dự thầu.
  • Phô tô hồ sơ dự thầura thành các bản phô tô (số lượng bản phô tô theo yêu cầu của HSMT). Nhớ là phô tô dư 1 bộ để lưu.
  • Coppy các file mềm vào USB theo yêu cầu của HSMT, thường là file giá.
  • Đóng thùng và niêm phong toàn bộ bản chính và bản phô tô.
  • Nộp hồ sơ theo đúng thời gian yêu cầu trong HSMT.

VI. Hồ sơ dự thầu

Pháp luật Việt Nam hiện hành không có quy định cụ thể về giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ dự thầu mà hồ sơ sẽ được lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Song, căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP về việc đánh giá hồ sơ thầu xây dựng, các quy định khác quy định của Luật đấu thầu năm 2013 và văn bản hướng dẫn có liên quan đến hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, có thể xác định, hồ sơ đấu thầu xây dựng được lập sẽ gồm có các giấy tờ cơ bản theo yêu cầu của từng gói thầu trong các lĩnh vực khác nhau. Trong bài viết này sẽ tìm hiểu về hồ sơ đấu thầu đối với các gói thầu xây lắp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP và hướng dẫn về việc lập hồ sơ đấu thầu xây lắp theo quy định tại Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT thì có thể xác định các giấy tờ cần có trong hồ sơ dự thầu mà nhà thầu cần chuẩn bị gồm:

  • Đơn dự thầu (theo mẫu)
  • Thỏa thuận liên danh, nếu đây là trường hợp nhà thầu liên danh.
  • Bảo đảm dự thầu.
  • Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu.
  • Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người sẽ ký vào đơn dự thầu.
  • Các tài liệu, chứng cứ để chứng minh năng lực cũng như kinh nghiệm của nhà thầu.
  • Đề xuất kỹ thuật đối với gói thầu.
  • Đề xuất về giá và các bảng biểu.
  • Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bảng dữ liệu đấu thầu.